Thủ tục ly hôn

Thủ tục ly hôn

Căn cứ theo quy định pháp luật vệ thủ tục ly hôn đơn phương theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
Điều kiện ly hôn. Tòa án sẽ thụ lý giải quyết vụ việc ly hôn khi có các điều kiện quy định tại điều 56 Luật Hôn nhân gia đình 2014:

  • Tòa sẽ giải quyết  cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chông có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
  • Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
  • Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc Chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng sức, khỏe tinh thần của người kia.

Lưu ý: căn cứ khoản 3 điều 51 Luật Hôn nhân gia đình 2014. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Hồ sơ ly hôn đơn phương 2018.

  • Đơn xin ly hôn
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn
  • Chứng minh nhân dân của vợ và chông (bản sao có chứng thực)
  • Giấy khai sin các con ( nếu có con chung, bản sao có chứng thực)
  • Sổ hộ khẩu gia đình ( Bản sao có chứng thực)
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung ( nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực)

Trường hợp làm mất Giấy chứng nhận kết hôn thì có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi đăng ký kết hôn để xin cấp lại.
Nộp hồ sơ ly hôn ở đâu?
Căn cứ khoản 1 điều 35 , và khoản 1 điều 39, 191  BLTTDS 2015
Sau khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ nêu trên, bạn cần gửi hồ sơ đến tòa án nhân dân cấp quận/ Huyện nơi vợ hoặc chông bạn ( bị đơn) đang cứ trú hoặc nơi làm việc.
Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, tòa án sẽ tụ lý giải quyết đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí.
Án phí ly hôn đơn phương.
Căn cứ vào khoản 5 điều 27 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14,

  • Nếu không có tranh chấp, hoặc tranh chấp dưới 6 triệu đồng thì án phí là : 300.000đ
  • Nếu tài sản từ 6-400 triệu đồng: Án phí là 5% giá trị tài sản.
  • Tài sản trên 800 Triệu đồng đến 2 tỷ đồng: Án phí là 36 triệu đồng + 3% phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800% triệu đồng.
  • Tài sản trên 2 tỷ đồng đến 4 tỷ đồng: Án phí là 72 triệu đồng + 2 % phần trị tài sản có tranh chấp vượt 2 tỷ đồng.
  • Tài sản trên 4 tỷ đồng: án phí là 112 triệu đồng + 0,01% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4 tỷ đồng.

Người phải nộp án phí ly hôn là người đơn phương ly hôn ( nguyên đơn).
Trường hợp đương sự tự thỏa thuận phân chia ài sản chung của vợ và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định trước khi Tòa án tiến hành hòa giải thì đương sự không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với việc phân chia tài sản chung.
Các bên thảo thuận phân chia tài sản sau khi mở phiên hòa giải hoặc hòa giải không thành nhưng khi mở phiên tòa lại thỏa thuận việc phân chia tài sản được tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định. chịu 50% án phí.
Nếu hòa giải được một phần tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung thì vẫn phải chịu án phí đối với việc chia toàn bộ tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng.

Trên đây là bài viết Thủ tục ly hôn

Xem thêm các bài viết khác từ Luật kiến Nghiệp:

Nhấn vào đây để tương tác với chúng tôi nhiều hơn.

About Đinh Tuấn huy 336 Articles
Lưu trữ thông tin, chia sẽ kiến thức là mục tiêu hàng đầu của Luật Kiến Nghiệp

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*